|
1. Về phương diện lịch sử, Đức Phật là con của ai?
|
a) Vua Tịnh Phạn và Hoàng Hậu Ma Da
b) Vua Bimbisara và Hoàng Hậu Vadehi
c) Vua Bạch Phạn
|
| |
|
2. Mẹ của Thái Tử nằm mộng điều gì trước khi sanh Ngài?
|
a) Mộng thấy cảnh cung trời Đao lợi
b) Mộng thấy voi trắng sáu ngà
c) Mộng thấy bạch tượng 8 ngà
d) Tất cả đều đúng
|
| |
|
3. Thái Tử Tất Đạt Đa Sanh ra tại đâu?
|
a) Vườn Lộc Uyển
b) Vườn Lâm Tỳ Ni
c) a,b đều đúng
|
| |
|
4. Ai là người xem tướng cho Thái Tử?
|
a) Đạo Sĩ A Tư Đà và những vị Tiên Tri được mời
b) Đạo sĩ A Tư Đà và những người được mời
c) Đạo sĩ A Tư Đà
d) Đạo Sĩ A Tư Đà và những thầy tướng số
|
| |
|
5. Sau khi sanh Thái Tử bao nhiêu ngày thì Hoàng Hậu qua đời?
|
a) Sau khi sanh 7 ngày
b) Sau khi sanh 14 ngày
c) Sau khi sanh 21 ngày
d) Tất cả đều đúng
|
| |
|
6. Ai là người được giao nuôi nấng Thái Tử?
|
a) Em của Mẹ Ngài
b) Ma Ha Ba Xà Ba Đề
c) Dì ruột của Thái Tử
d) Tất cả đều đúng
|
| |
|
7. Vua Tịnh Phạn làm thế nào để giữ chân Thái Tử?
|
a) Xây cho Ngài nhiều cung điện đẹp có nhiều cung phi
b) Cưới vợ cho Ngài
c) Xây cho Ngài ba cung điện theo mùa khác nhau và cưới vợ cho Ngài
d) Truyền ngôi vua lại cho Thái Tử
|
| |
|
8. Vợ và Con của Thái Tử tên là gì?
|
a) Da Du Đà La và Ma Hầu La
b) Da Du Đà La và La Hầu La
c) Tịnh Hầu La
d) Tất Hầu La
|
| |
|
9. Thái Tử nhận rõ bốn tướng khổ ở đời lúc nào?
|
a) Thái Tử theo Vua cha tham dự lễ Hạ Điền
b) Thái Tử Thăm Bốn Cửa Thành
c) Sau khi theo vua cha tham dự Lễ Hạ Điền và đi thăm bốn cử thành
|
| |
|
10. Thái Tử bỏ thành ra đi lúc mấy tuổi? (theo Phật giáo Đại Thừa)
|
a) Lúc 20 tuổi
b) Lúc 19 tuổi
c) Lúc 29 tuổi
d) Lúc 31 tuổi
|
| |
|
11. Thái Tử Tất Đạt Đa rời bỏ cung thành xuất gia ngày nào?
|
a) Ngày mồng 8 tháng 2
b) Ngày mồng 2 tháng 8
c) Ngày mồng 8 tháng 12
d) Ngày mồng 8 tháng 4
|
| |
|
12. Lần đầu tiên Ngài tìm đến tu tập với ai?
|
a) Với những vị Thầy đã giác ngộ
b) Với những người tu khổ hạnh
c) Với những vị Đạo sĩ nổi tiếng
|
| |
|
13. Tại sao Ngài lại bỏ ra đi không ở lại với những người đồng tu?
|
a) Bởi vì Ngài thấy tu hành như vậy không có hiệu quả
b) Bởi vì Ngài không thích những vị đồng tu như vậy nữa
c) Bởi vì Ngài không chứng được giác ngộ
|
| |
|
14. Lần cuối cùng trước khi quyết định ngồi dưới cây Bồ Đề Ngài đang tu tập với ai?
|
a) Ngài đang ngồi tu tập một mình
b) Ngài đang tu tập với Tổ sư thờ Thần Lửa
c) Ngài đang tu tập với năm anh em Kiều Trần Như
d) Ngài đang tu tập với Uất Đầu lam Phất
|
| |
|
15. Ai là người dâng sữa cho Ngài trước lúc ngài ngồi dưới cội Bồ Đề?
|
a) Người chăn cừu
b) Người chăn dê
c) Nàng Suyata
d) Người cắt cỏ
|
| |
|
16. Đức Phật đã ngồi dưới cội Bồ Đề Bao nhiêu ngày?
|
a) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 49 ngày
b) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 39 ngày
c) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 35 ngày
|
| |
|
17. Trong đêm thứ 49, Thái tử Tất Đạt Đa ngồi dưới cội Bồ đề, lần lượt chứng những quả gì ?
|
a) Quả Thinh Văn, Duyên Giác và Bồ Tát
b) Quả A la Hán, Bồ Tát và Phật quả
c) Quả túc mệnh minh, quả thiên nhãn minh và quả lậu tận minh
d) Quả an lạc và quả giải thoát
|
| |
|
18. Đức Phật đã chứng quả vị gì để thành bậc Chánh Đẳng Chánh Giác?
|
a) Thiên Nhãn Minh
b) Túc Mệnh Minh
c) Lậu Tận Minh
d) Cả ba quả vị trên
|
| |
|
19. Đức Phật chứng đắc thành Bậc Giác Ngộ vào ngày nào?
|
a) mồng 8 tháng 12 âm lịch lúc sao mai vừa mọc
b) Ngày mồng 8 tháng 2
c) Ngày mồng 2 tháng 8
d) Ngày mồng 4 tháng 6
|
| |
|
20. Đức Phật thành bậc Giác Ngộ lúc Ngài bao nhiêu tuổi?
|
a) Lúc Ngài tròn 25 tuổi
b) Lúc Ngài tròn 29 tuổi
c) Lúc Ngài tròn 30 tuổi
d) Lúc Ngài tròn 35 tuổi
|
| |
|
21. Đức Phật thuyết bài pháp đầu tiên cho ai, tại đâu?
|
a) Năm anh em Kiều Trần Như, tại vườn Lộc Uyển
b) Ba anh em Ca Diếp, tại sông Ni Liên
c) Mục Kiền Liên và Xá Lợi Phất, tại khu vực sông Hằng
|
| |
|
22. Bài thuyết Pháp đầu tiên là gì?
|
a) Duyên Khởi
b) Thập Nhị Nhân Duyên
c) Tứ Diệu Đế
|
| |
|
23. Kế đó Ngài Thuyết Pháp cho ai?
|
a) 55 người Bà La Môn do Da Xá đứng đầu
b) Da Xá
c) Ma Ha Ca Diếp
d) Uất Đầu Lam Phất
|
| |
|
24. Ngài đã hàng phục Tổ sư Đạo thờ Thần Lửa là ai? ở đâu?
|
a) Nan Đa ở tại Ưu Lâu Tần Loa
b) Ma Ha Ca Diếp ở tại Ưu Lâu Tần Loa
c) Mục Kiền Liên ở tại Ưu Lâu Tần Loa
d) Ma Ha Ca Diếp và hai em của ông ở tại Ưu Lâu Tần Loa
|
| |
|
25. Vua Tịnh Phạn đã phái ai đi thỉnh Ngài về Hoàng cung? bao nhiêu lần?
|
a) Các sứ giả và 8 lần
b) Các quan Đại Thần và 8 lần
c) Các sứ giả và Ưu Đà Di,10 lần
d) Ưu Đà Di và 10 lần
|
| |
|
26. Trong thời gian ở tại Hoàng cung Ngài đã độ cho ai xuất gia theo Ngài?
|
a) A Nan Đà và La Hầu La
b) Nan Đà , A Nậu Lâu Đà,A Nan Đà và La Hầu La
c) Nan Đà và A Nậu Lâu Đà
d) A Nan Đà và A Nậu Lâu Đà
|
| |
|
27. Người mua vườn của Thái tử Kỳ Đà để làm Tịnh Xá cúng dường Phật và Tăng Đoàn là ai?
|
a) Vua Tịnh Phạn
b) Cấp Cô Độc
c) Vua Tư Nặc
d) Vua Tần Bà Sa La
|
| |
|
28. Đức Phật đã thuyết gì cho vua cha trong khi nhà vua đang lâm trọng bệnh?
|
a) Vô thường
b) Không
c) Vô ngã
d) Vô thường, Khổ, Không và Vô Ngã
|
| |
|
29. Ai đã đuổi theo Ngài vì muốn chặt ngón tay của Ngài cho đủ số 1000 ngón?
|
a) Kẻ ngoại đạo
b) Vô Não
c) ) A Xà Thế
|
| |
|
30. Đức Phật đã thành lập Ni Đoàn khi nào?
|
a) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La xuất gia
b) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề xuất gia
c) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La cùng nhiều nữ giới họ Thích xuất gia
d) Sau khi nhận nhiều phụ nữ trong cung xuất gia
|
| |
|
31. Đức Phật khi xin nước uống từ giai cấp hạ tiện Ngài đã nói gì?
|
a) Mọi chúng sanh đều có Phật Tánh
b) Không có giai cấp trong dòng máu cùng đỏ, trong nước mắt cùng mặn
c) Mỗi chúng sanh đều có thể Giác ngộ?
d) Mỗi chúng sanh đều giống như nhau
|
| |
|
32. Trong Tăng Đoàn Đức Phật đã nhận một đệ tử giai cấp hạ tiện là ai?
|
a) Tôn Giả A Nan Đà
b) Tôn Giả Ca Diếp
c) Tôn Giả Ưu Ba Ly
d) Tôn Giả Mục Kiền Liên
|
| |
|
33. Trong suốt thời gian thuyết hóa độ sau này kết tập kinh điển chia làm mấy thời?
|
a) Chia làm ba thời
b) Chia làm bốn thời
c) Chia làm năm thời
d) Chia làm sáu thời
|
| |
|
34. Thời gian thuyết pháp độ sinh của Đức Phật là bao nhiêu năm?
|
a) Được 39 năm
b) Được 49 năm
c) Được 50 năm
d) Được 55 năm
|
| |
|
35. Đức Phật Nhập Niết Bàn lúc bao nhiêu tuổi?
|
a) Ngài nhập Niết Bàn lúc 89 tuổi
b) Ngài nhập Niết Bàn lúc 85 tuổi
c) Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi
d) Ngài nhập Niết Bàn lúc 75 tuổi
|
| |
|
36. Đức Phật Nhập Niết Bàn ở Đâu?
|
a) Vườn Lộc Uyển
b) Lâm Tỳ Ni
c) Rừng Sa La
|
| |
|
37. Ai là người cúng dường bữa ăn cuối cùng cho Ngài?
|
a) Tu Đạt Đa
b) Thuần Đà
c) A Xà Thế
d) Da Xá
|
| |
|
38. Lời dạy cuối cùng của đức Phật cho hàng đệ tử và tín đồ như thế nào, trong sự tu tập giải thoát ?
|
a) Hãy thờ cúng lễ lạy ta, ta ban cho sự giải thoát
b) Hãy siêng niệm danh hiệu ta, để được giải thoát
c) Y theo giới luật làm thầy dẫn đường và Hãy tự mình thắp đuốc lên mà đi, tinh tiến tu tập để tự giải thoát
d) Hãy tự làm thầy để tự giải thoát
|
| |
|
39. Đức Phật Truyền Y Bát cho ai?
|
a) Tôn Giả Xá Lợi Phất
b) Tôn Giả Mục Kiền Liên
c) Tôn giả Ma Ha Ca Diếp
d) Tôn Giả A Nan
|
| |
|
40. Đức Phật dặn chia Xá Lợi làm mấy Phần? gồm có?
|
a) Ba phần gồm 1 cho thiên cung, 1 cho long cung và một cho 8 vị Quốc Vương
b) 2 Phần, gồm 1 cho Thiên cung và Long cung
c) Chỉ chia cho 8 vị Quốc vương
|
| |